Scanner những điều cần lưu ý.
Những điều lưu ý, khi thiết kế thiết bị đọc mã vạch (scanner), trên các máy điều khiển tự động (đktd)
Hình 1.
1. Mã vạch
1a. Sự ra đời của mã vạch:
Ý tưởng về mã vạch được phát triển bởi Norman Joseph Woodland và Bernard Silver, khi tình cờ nghe được, một chủ cửa hàng tạp hóa yêu cầu hiệu trưởng một trường kỹ thuật, cho các sinh viên thực hiện nghiên cứu, cách làm thế nào để có thể chụp lại các sản phẩm trong lúc thanh toán. Một trong những ý tưởng đầu tiên của họ là sử dụng mã Morse để in những vạch rộng hay hẹp thẳng đứng. Sau đó, họ chuyển sang sử dụng dạng "điểm đen" của mã vạch với các vòng tròn đồng tâm. Họ đã gửi đến cơ quan quản lý sáng chế Mỹ 2,612,994 ngày 20 tháng 10 năm 1949, công trình Classifying Apparatus and Method (Thiết bị và phương pháp phân loại) để lấy bằng sáng chế. Bằng sáng chế đã được phát hành ngày 7 tháng 10 năm 1952. Đáng tiếc là Silver đã mất vào năm 1963 ở 38 tuổi trước khi thấy được những thành tựu thực tiễn thu được từ sáng chế này.
Vào ngày 26 tháng 6 năm 1974, sản phẩm bán lẻ đầu tiên (gói 10 thanh kẹo cao su Juicy Fruit của Wrigley) đã được bán bằng cách sử dụng đầu đọc mã vạch tại siêu thị Marsh ở Troy, Ohio. (Gói kẹo cao su này hiện nay vẫn còn nằm trong Viện bảo tàng quốc gia Hoa Kỳ ở Smithsonian.
Năm 1992, Woodland được trao tặng giải thưởng Huy chương công nghệ quốc gia, bởi Tổng thống George H. W. Bush.
Woodland qua đời vào ngày 9 tháng 12 năm 2012 tại Edgewater, New Jersey ở tuổi 91. (Nguồn:wikipedia).
Ngày nay gần như bất kì các sản phẩm nào bày bán trong siêu thị đều có gắn mã vạch, và khi tính tiền thì người thu ngân chỉ việc dùng một máy scanner cầm tay, hoặc cố định, scan lên mã vạch được in hay dán trên sản phẩm, thì có thể biết được tên, loại và giá của sản phẩm đó, từ đó dễ dàng lưu trữ vào ổ cứng của máy tính, giúp cho việc kiểm soát sản phẩm bán ra được chính xác và tiết kiệm một lượng thời gian cho người thu ngân. Ngoài ra các bạn cũng có thể dùng smart phone của mình down load phần mềm scan để có thể tự scan barcode trên sản phẩm nhằm kiểm tra thông tin về sản phẩm đã được mã hóa bằng barcode (Hình 2).
Hình 2.
1b. Mã vạch (barcode) dùng để làm gì?
Để đơn giản các bạn có thể hiểu như sau: Nó là một loại kí hiệu thay thế cho chữ viết mà máy tính có thể giải mã đuợc, dùng để thể hiện thông tin về sản phẩm, mà nhà sản xuất, hay chủ của hàng muốn thể hiện lên sản phẩm của mình. Nó có thể là giá, tên, thời hạn sử dụng, ngày tháng của sản phẩm đó... Và thường được mã hóa dưới dạng các khoảng trắng và vạch thẳng, hay loại ma trận hình vuông mà máy scanner có thể đọc được.
Chúng ta phải xác định rằng, ta không thể ghi trực tiếp chữ viết thông thường lên sản phẩm rồi dùng máy scanner scan lên sản phẩm được, máy tính sẽ không hiểu, do đó ta phải chuyển đổi sang kí hiệu mã vạch để máy tính có thể hiểu được